60 THÁI TUẾ VÀ CÁCH TÍNH CÁT HUNG NĂM PHẠM SÁT THÁI TUẾ (phần 2)

1. TÊN THÁI TUẾ 2 HOA GIÁP (120 NĂM) ĐƯƠNG ĐẠI

仙里五雷 顯應壇-殷雷鎮宅 – 中宮秘符)

TT

NĂM

THÁI TUẾ

Âm lịch

Dương lịch

Chữ Hán

Âm đọc

1

Giáp Tý

1924 , 1984

甲子金辨

KIM BIỆN

2

Ất Sửu

1925 , 1985

乙丑陳才

TRẦN TÀI

3

Bính Dần

1926 , 1986

丙寅沈興

THẨM  HƯNG  

4

Ðinh Mão

1927 , 1987

丁卯耿章

CẢNH CHƯƠNG

5

Mậu Thìn

1928 , 1988

戊辰趙達

TRIỆU ĐẠT

6

Kỷ Tỵ

1929 , 1989

己巳郭燦

QUÁCH XÁN

7

Canh Ngọ

1930 , 1990

庚午王清

VƯƠNG THANH

8

Tân Mùi

1931 , 1991

辛未李素

LÝ TỐ

9

Nhâm Thân

1932 , 1992

壬申劉旺

LƯU VƯỢNG

10

Quý Dậu

1933 , 1993

癸酉康志

KHANG CHÍ

11

Giáp Tuất

1934 , 1994

甲戌訾廣

TƯ  QUẢNG

12

Ất Hợi

1935 , 1995

乙亥吳保

NGÔ BẢO

13

Bính Tý

1936 , 1996

丙子郭嘉

QUÁCH GIA

14

Ðinh Sửu

1937 , 1997

丁丑汪文

UÔNG VĂN

15

Mậu Dần

1938 , 1998

戊寅曾光

TĂNG  QUANG

16

Kỷ Mão

1939 , 1999

己卯龔仲

CỦNG TRỌNG

17

Canh Thìn

1940 , 2000

庚辰章德

CHƯƠNG ĐỨC

18

Tân Tỵ

1941 , 2001

辛己鄭祖

TRỊNH TỔ

19

Nhâm Ngọ

1942 , 2002

壬午陸明

LỤC MINH

20

Quý Mùi

1943 , 2003

癸未魏仁

NGUỴ NHÂN

21

Giáp Thân

1944 , 2004

甲申方傑

PHƯƠNG KIỆT

22

Ất Dậu

1945 , 2005

乙酉蔣嵩

TƯỞNG TUNG

23

Bính Tuất

1946 , 2006

丙戌白敏

BẠCH MẪN

24

Ðinh Hợi

1947 , 2007

丁亥封濟

PHONG TẾ

25

Mậu Tý

1948 , 2008

戊子鄭堂

TRỊNH  ĐƯỜNG

26

Kỷ Sửu

1949 , 2009

己丑潘佑

PHAN HỮU

27

Canh Dần

1950 , 2010

庚寅鄔桓

Ổ  HOÀN

28

Tân Mão

1951 , 2011

辛卯范寧

PHẠM NINH

29

Nhâm Thìn

1952 , 2012

壬辰彭泰

BÀNH THÁI

30

Quý Tỵ

1953 , 2013

癸巳徐斝

TỪ GIẢ

31

Giáp Ngọ

1954 , 2014

甲午章誠

CHƯƠNG THÀNH

32

Ất Mùi

1955 , 2015

乙未楊賢

DƯƠNG HIỀN

33

Bính Thân

1956 , 2016

丙申管仲

QUẢN TRỌNG

34

Ðinh Dậu

1957 , 2017

丁酉康傑

KHANG KIỆT

35

Mậu Tuất

1958 , 2018

戊戌姜武

KHƯƠNG VŨ

36

Kỷ Hợi

1959 , 2019

己亥謝燾

TẠ ĐÀO

37

Canh Tý

1960 , 2020

庚子盧超

LƯ SIÊU

38

Tân Sửu

1961 , 2021

辛丑湯信

THANG TÍN

39

Nhâm Dần

1962 , 2022

壬寅賀諤

HẠ NGẠC

40

Quý Mão

1963 , 2023

癸卯皮時

BÌ THỜI

41

Giáp Thìn

1964 , 2024

甲辰李誠

LÝ THÀNH

42

Ất Tỵ

1965 , 2025

乙巳吳遂

NGÔ TOẠI

43

Bính Ngọ

1966 , 2026

丙午文哲

VĂN TRIẾT

44

Ðinh Mùi

1967 , 2027

丁未繆丙

MÂU  BÍNH

45

Mậu Thân

1968 , 2028

戊申喻志

DỤ CHÍ

46

Kỷ Dậu

1969 , 2029

己酉程實

TRÌNH THỰC

47

Canh Tuất

1970 , 2030

庚戌猊秘

NGHÊ BÍ

48

Tân Hợi

1971 , 2031

辛亥葉堅

DIỆP KIÊN

49

Nhâm Tý

1972 , 2032

壬子丘德

 KHÂU ĐỨC

50

Quý Sửu

1973 , 2033

癸丑林朴

LÂM PHIÊU

51

Giáp Dần

1974 , 2034

甲寅張朝

TRƯƠNG TRIỀU

52

Ất Mão

1975 , 2035

乙卯萬清

VẠN THANH

53

Bính Thìn

1976 , 2036

丙辰辛亞

TÂN Á

54

Ðinh Tỵ

1977 , 2037

丁巳易彥

DỊCH NGẠN

55

Mậu Ngọ

1978 , 2038

戊午黎卿

LÊ KHANH

56

Kỷ Mùi

1979 , 2039

己未傅儻

PHÓ THẢNG

57

Canh Thân

1980 , 2040

庚申毛梓

MAO TỬ

58

Tân Dậu

1981 , 2041

辛酉石政

THẠCH CHÍNH

59

Nhâm Tuất

1982 , 2042

壬戌洪克

HỒNG KHẮC

60

Quý Hợi

1983 , 2043

癸亥盧程

LƯ TRÌNH

 

2. BẢNG TRỊ, XUNG, HÌNH THÁI TUẾ TRONG VÒNG HOA GIÁP

六十甲子年值刑太歲參考

 

LỤC THẬP HOA GIÁP / TÊN THÁI TUẾ

六十甲子年/太歲姓名

LƯU NIÊN
 

SINH TIẾU
 

PHẠM THÁI TUẾ

  

TRỊ

XUNG

HÌNH

甲子金辦

丙子郭嘉

戊子郢班

庚子虞起

壬子邱德

乙丑陳泰

丁丑汪文

己丑潘蓋

辛丑湯信

癸丑林簿

 

丙寅沈興

戊寅曾光

庚寅鄔桓

壬寅賀諤

甲寅張朝

 

丁卯耿章

己卯伍仲

辛卯范寧

癸卯皮時

乙卯方清

戊辰趙達

庚辰重德

壬辰彭泰

甲辰李滅

丙辰辛亞

己已郭燦

辛已鄭祖

癸已徐舜

乙已吳逐

丁已易彥

 

庚午王清

壬午陸明

甲午張詞

丙午文折

戊午姚黎

辛未李素

癸未魏明

乙未楊賢

丁未僇丙

己未傅稅

 

壬申劉旺

甲申方傑

丙申管仲

戊申俞忠

庚申毛倖

 

癸酉康忠

乙酉蔣耑

丁酉康傑

己酉程寅

辛酉文政

甲戌誓廣

丙戌向般

戊戌姜武

庚戌化秋

壬戌洪范

 

乙亥伍保

丁亥封齊

己亥謝壽

辛亥葉堅

癸亥虞程

 

 

nguyên thần thái tuế 六十太歲

Thái Tuế :

(): Mộc Tinh (木星, Jupiter), còn gọi là Tuế Tinh (歲星), Thái Âm (太陰), Tuế Âm (歲陰), Tuế Quân (歲君), Thái Tuế Tinh Quân (歲星君), là tên gọi của vị thần trong Đạo giáo thần tiên Cổ đại . Ngày xưa ngôi sao này được dùng để đếm tuổi nên có tên gọi như vậy, về sau linh ứng thành tín ngưỡng thần linh.

Thái Tuế còn là tên của một trong Lưu Niên Tuế Số Thập Nhị Thần Sát (流年歲數十二神煞), lưu hành trong 12 tháng, với câu kệ là: “Thái Tuế đương đầu tọa, chư thần bất cảm đương, tự thân vô khắc hại, tu dụng khốc đa dương (歲當頭坐、諸神不敢當、自身無剋害、須用哭爹娘, Thái Tuế ngay đầu tọa, các thần chẳng dám chường, tự thân không nguy hại, nên thương khóc mẹ cha).” Sao này có công năng đè ép các sao Thần Sát, người gặp sao này nếu gặp vận thì xấu nhiều tốt ít, chủ yếu gặp tai nạn bất trắc, nên làm việc phước thiện. Trong dân gian thường có từ “phạm Thái Tuế (犯太)”, “xung Thái Tuế (衝太)”, “hình Thái Tuế (刑太)” hay “thiên xung Thái Tuế (偏衝太)”. Tỷ dụ như năm nay là năm con Tỵ (, con rắn), người tuổi con rắn là phạm Thái Tuế, tuổi Hợi (, con heo) là xung Thái Tuế; tuổi Thân (, con khỉ) và Dần (, con cọp) là thiên xung Thái Tuế. Vì vậy, có câu ngạn ngữ rằng: “Thái Tuế đương đầu tọa, vô hỷ khủng hữu họa (歲當頭坐、無喜恐有禍, Thái Tuế trên đầu ngự, chẳng vui e có họa).” Cho nên, người ta có tục lệ An Thái Tuế (安太), tức cúng sao giải hạn, cầu nguyện được vạn sự bình an, cát tường. Ngay từ buổi đầu, tục lệ An Thái Tuế rất giản dị. Tín đồ nào muốn cúng An Thái Tuế thì nên nhân dịp trước hay sau tiết Xuân, lấy giấy màu hồng hay vàng viết lên dòng chữ như “Bản  niên Thái Tuế Tinh Quân đáo thử (本年太歲星君到此, năm nay Thái Tuế Tinh Quân đến đây)”, “Bản  niên Thái Tuế Tinh Quân thần vị (本年太歲星君神位, thần vị của Thái Tuế Tinh Quân năm nay)”, “Nhất tâm kính phụng Thái Tuế Tinh Quân (一心敬奉太歲星君, một lòng kính thờ Thái Tuế Tinh Quân)”, đem dán trong nhà, hằng ngày dâng hương cầu khấn. Đến cuối năm, nên đem giấy đó ra đốt với ý nghĩa là “tiễn Thần lên Trời.” Tương truyền trong vòng 60 năm, mỗi năm Trời phái một vị thần phụ trách năm ấy, quản lý toàn bộ việc phước họa của con người. Cho nên, trong thời gian 60 năm ấy có 60 vị Thái Tuế. Tín ngưỡng này có từ thời Nam Bắc Triều (南北朝, 220-589), và đến đầu thời nhà Thanh (, 1616-1911) thì có tên họ rõ ràng của 60 vị thần Thái Tuế Tinh Quân. Tên của mỗi vị ứng vào các năm như sau:
(1) Thái Tuế năm Giáp Tý là Kim Biện Tổ Sư (
金辦祖師),
(2) Thái Tuế năm Ất Sửu là Trần Tài Tổ Sư (
陳材祖師),
(3) Thái Tuế năm Bính Dần là Đam Chương Tổ Sư (
耿章祖師),
(4) Thái Tuế năm Đinh Mão là Trầm Hưng Tổ Sư (
沉興祖師),
(5) Thái Tuế năm Mậu Thìn là Triệu Đạt Tổ Sư (
趙達祖師),
(6) Thái Tuế năm kỷ tỵ là Quách Xán Tổ Sư (
郭燦祖師),
(7) Thái Tuế năm Canh Ngọ là Vương Thanh Tổ Sư (
王清祖師),
(8) Thái Tuế năm Tân Mùi là Lý Tố Tổ Sư (
李素祖師),
(9) Thái Tuế năm Nhâm Thân là Lưu Vượng Tổ Sư (
劉旺祖師),
(10) Thái Tuế năm Quý Dậu là Khang Chí Tổ Sư (
康志祖師),
(11) Thái Tuế năm Giáp Tuất là Thí Quảng Tổ Sư (
施廣祖師),
(12) Thái Tuế năm Ất Hợi là Nhiệm Bảo Tổ Sư (
任保祖師),
(13) Thái Tuế năm Bính Tý là Quách Gia Tổ Sư (
郭嘉祖師),
(14) Thái Tuế năm Đinh Sửu là Uông Văn Tổ Sư (
汪文祖師),
(15) Thái Tuế năm Mậu Dần là Tằng Quang Tổ Sư (
曾光祖師),
(16) Thái Tuế năm Kỷ Mão là Long Trọng Tổ Sư (
龍仲祖師),
(17) Thái Tuế năm Canh Thìn là Đổng Đức Tổ Sư (
董德祖師),
(18) Thái Tuế năm Tân Tỵ là Trịnh Đán Tổ Sư (
鄭但祖師),
(19) Thái Tuế năm Nhâm Ngọ là Lục Minh Tổ Sư (
陸明祖師),
(20) Thái Tuế năm Quý Mùi là Ngụy Nhân Tổ Sư (
魏仁祖師),
(21) Thái Tuế năm Giáp Thân là Phương Kiệt Tổ Sư (
方杰祖師),
(22) Thái Tuế năm Ất Dậu là Tương Sùng Tổ Sư (
蔣崇祖師),
(23) Thái Tuế năm Bính Tuất là Bạch Mẫn Tổ Sư (
白敏祖師),
(24) Thái Tuế năm Đinh Hợi là Phong Tề Tổ Sư (
封齊祖師),
(25) Thái Tuế năm Mậu Tý là Trịnh Thang Tổ Sư (
鄭鏜祖師),
(26) Thái Tuế năm Kỷ Sửu là Phan Tá Tổ Sư (
潘佐祖師),
(27) Thái Tuế năm canh dần là Ổ Hoàn Tổ Sư (
鄔桓祖師),
(28) Thái Tuế năm Tân Mão là Phạm Ninh Tổ Sư (
范寧祖師),
(29) Thái Tuế năm Nhâm Thìn là Bành Thái Tổ Sư (
彭泰祖師),
(30) Thái Tuế năm Quý Tỵ là Từ Hoa Tổ Sư (
徐華祖師),
(31) Thái Tuế năm Giáp Ngọ là Chương Từ Tổ Sư (
章詞祖師),
(32) Thái Tuế năm Ất Mùi là Dương Tiên Tổ Sư (
楊仙祖師),
(33) Thái Tuế năm Bính Thân là Quản Trọng Tổ Sư (
管仲祖師),
(34) Thái Tuế năm Đinh Dậu là Đường Kiệt Tổ Sư (
唐傑祖師),
(35) Thái Tuế năm Mậu Tuất là Khương Võ Tổ Sư (
姜武祖師),
(36) Thái Tuế năm Kỷ Hợi là Tạ Đảo Tổ Sư (
謝燾祖師),
(37) Thái Tuế năm Canh Tý là Ngu Khởi Tổ Sư (
虞起祖師),
(38) Thái Tuế năm Tân Sửu là Dương Tín Tổ Sư (
楊信祖師),
(39) Thái Tuế năm Nhâm Dần là Hiền Ngạc Tổ Sư (
賢諤祖師),
(40) Thái Tuế năm Quý Mão là Bì Thời Tổ Sư (
皮時祖師),
(41) Thái Tuế năm Giáp Thìn là Lý Thành Tổ Sư (
李誠祖師),
(42) Thái Tuế năm Ất Tỵ là Ngô Toại Tổ Sư (
吳遂祖師),
(43) Thái Tuế năm Bính Ngọ là Văn Triết Tổ Sư (
文哲祖師),
(44) Thái Tuế năm Đinh Mùi là Mậu Bính Tổ Sư (
繆丙祖師),
(45) Thái Tuế năm Mậu Thân là Từ Hạo Tổ Sư (
徐浩祖師),
(46) Thái Tuế năm Kỷ Dậu là Trình Bảo Tổ Sư (
程寶祖師),
(47) Thái Tuế năm Canh Tuất là Nghê Bí Tổ Sư (
倪秘祖師),
(48) Thái Tuế năm Tân Hợi là Diệp Kiên Tổ Sư (
葉堅祖師),
(49) Thái Tuế năm Nhâm Tý là Kheo Đức Tổ Sư (
丘德祖師),
(50) Thái Tuế năm Quý Sửu là Chu Đắc Tổ Sư (
朱得祖師),
(51) Thái Tuế năm Giáp Dần là Trương Triều Tổ Sư (
張朝祖師),
(52) Thái Tuế năm Ất Mão là Vạn Thanh Tổ Sư (
萬清祖師),
(53) Thái Tuế năm Bính Thìn là Tân Á Tổ Sư (
辛亞祖師),
(54) Thái Tuế năm Đinh Tỵ là Dương Ngạn Tổ Sư (
彥祖師),
(55) Thái Tuế năm Mậu Ngọ là Lê Khanh Tổ Sư (
黎卿祖師),
(56) Thái Tuế năm Kỷ Mùi là Phó Đảng Tổ Sư (
傅黨祖師),
(57) Thái Tuế năm Canh Thân là Mao Tử Tổ Sư (
毛梓祖師),
(58) Thái Tuế năm Tân Dậu là Thạch Chính Tổ Sư (
石政祖師),
(59) Thái Tuế năm Nhâm Tuất là Hồng Sung Tổ Sư (
洪充祖師), và
(60) Thái Tuế năm Quý Hợi là Ngu Trình Tổ Sư (
虞程祖師).

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai.